|
Về nguyên tắc, các thành viên của VinaREN bao gồm các mạng của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các trường đại học có nhiều hoạt động nghiên cứu và đào tạo sau đại học, có nhiều nội dung hợp tác nghiên cứu và đào tạo trong và ngoài nước, các tổ chức dịch vụ KH&CN
|
|
Đọc thêm...
|
|
|
Để tổ chức, vận hành, duy trì và phát triển NOC nói riêng và VinaREN trên địa bàn cụ thể, Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập các Ban triển khai NOC trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng cơ quan chủ quản NOC và Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, cơ quan triển khai và quản lý VinaREN.
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tư vấn về những vấn đề chính sách phát triển bền vững và kỹ thuật cụ thể cho Ban chỉ đạo và cơ quan triển khai và quản lý VinaREN.
|
|
Đọc thêm...
|
|
Ban chỉ đạo VinaREN có chức năng xem xét và quyết định những vấn đề vĩ mô liên quan đến chiến lược và chính sách xây dựng, phát triển và phát huy vai trò của VinaREN. Thường trực của Ban chỉ đạo VinaREN là Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia - cơ quan triển khai và quản lý VinaREN.
|
|
Đọc thêm...
|
|
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia là cơ quan thực hiện chức năng tổ chức triển khai và quản lý VinaREN. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia xúc tiến việc xây dựng và phát triển mạng trục VinaREN và kết nối quốc tế, là đầu mối kế hoạch hoạt động chung hàng năm của VinaREN.
|
|
Đọc thêm...
|
|
Cơ quan chủ quản mạng VinaREN: Bộ Khoa học và Công nghệ. Trang web của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Đọc thêm...
|
|
|
|
|
|
|
Trang 1 của 2 |